Bài toán tìm giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số xuất hiện khá ngay trong các đề thi toán học. Với nhiều chừng độ, nhiều dạng khác nhau. Hiểu được sự khó khăn của học trò khi bắt đầu tiếp xúc với các dạng bài này, bài học bữa nay VerbaLearn sẽ tổng hợp lại chi tiết các dạng toán và kiến thức can hệ đến GTLN, GTNN trong toán học và đặc biệt là chương trình toán lớp 12 .
Lý thuyết giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập D.
+) Số M được gọi là giá trị lớn nhất (GTLN) của hàm số y = f(x) trên tập D nếu f(x) ≤ M với mọi x ∈ D và tồn tại x 0 ∈ D sao cho f(x 0 ) = M.
Kí hiệu:
+) Số m được gọi là giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số y = f(x) trên tập D nếu f(x) ≥ M với mọi x ∈ D và tồn tại x 0 ∈ D sao cho f(x 0 ) = M.
Kí hiệu:
lược đồ hệ thống hóa:

Phân dạng bài tập tìm GTLN GTNN của hàm số
thường ngày đối với các bài giảng về giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất chỉ có cơ bản vài dạng bài tập. Tuy nhiên đối với một bài viết tổng quan về chuyên đề như này thì VerbaLearn chia thành 13 dạng từ cơ bản, vận dụng cho đến vận dụng cao. Nếu các dạng bài tập quá dài độc giả có thể tải các tài liệu về để xem một cách dễ dàng hơn.
Dạng 1: Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên một khoảng
Phương pháp giải
Ta Thực hiện các bước sau:
- Bước 1. Tìm tập xác định (nếu đề chưa cho khoảng)
- Bước 2. Tính y’ = f’(x); tìm các điểm mà đạo hàm bằng không hoặc không xác định.
- Bước 3. Lập bảng biến thiên
- Bước 4. Kết luận
Lưu ý: Có thể dùng máy tính cầm tay để giải theo các bước như sau:
Bước 1. Để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên miền (a;b) ta dùng máy tính Casio với lệnh MODE 7 (MODE 9 lập bảng giá trị)
Bước 2. Quan sát bảng giá trị máy tính hiển thị, giá trị lớn nhất xuất hiện là max, giá trị nhỏ nhất xuất hiện là min.
– Ta thiết lập miền giá trị của biến x Start a End b Step
(có thể làm tròn để Step đẹp).
Chú ý: Khi đề bài liên có các nguyên tố lượng giác sinx, cosx, tanx… ta chuyển máy tính về chế độ Radian.
tỉ dụ 1. Cho hàm số
. Khẳng định nào sau đây đúng?
A.
B.
C.
D. Hàm số không tồn tại giá trị lớn nhất
chỉ dẫn giải
Chọn B
Tập xác định D = ℝ
Ta có f’(x) = -2x 5 + 2x 4 – x + 1 = – (x – 1)(2x 4 + 1)
Khi đó f’(x) = 0 ⇔ – (x – 1)(2x 4 + 1) = 0 ⇔ x = 1
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy
tại x = 1
Ví dụ 2. Gọi a là giá trị lớn nhất của hàm số
trên khoảng (-∞; 1). Khi đó giá trị của biểu thức
bằng
A.
B.
C.
D.
chỉ dẫn giải
Chọn C
Hàm số liên tục trên khoảng (-∞; 1)
Ta có
Khi đó f’(x) = 0 ⇔ 8x
2
– 12x – 8 = 0 ⇔
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy
thí dụ 3. Cho hàm số
. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
A.
B.
C.
D. Hàm số không có giá trị nhỏ nhất
Hướng dẫn giải
Chọn B
Tập xác định D = ℝ
Ta có
Do đó y’ = 0 ⇔ 2x 2 – 2 = 0 ⇔ x = ±1
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy
tại x = 1
Dạng 2: Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn
Phương pháp giải

- Bước 1. Tính f’(x)
- Bước 2. Tìm các điểm x i ∈ (a;b) mà tại đó f’(x i ) = 0 hoặc f’(x i ) không xác định
- Bước 3. Tính f(a), f(x i ), f(b)
- Bước 4. Tìm số lớn nhất M và số nhỏ nhất m trong các số trên.
Khi đó
và
Chú ý:

– Hàm số y = f(x) đồng biến trên đoạn [a;b] thì
– Hàm số y = f(x) nghịch biến trên đoạn [a;b] thì
Bài tập 1. Cho hàm số
. Giá trị của
bằng
A. 16
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Chọn D
Ta có
; do đó hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng (-∞; 1); (1; +∞)
⇒ Hàm số nghịch biến trên [2; 3].
Do đó
Vậy
Bài tập 2. Gọi M, m tuần tự là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số
. Giá trị của biểu thức P = M + m bằng
A.
B.
C.
D.
chỉ dẫn giải
Chọn A
Tập xác định D = [-2; 2]
Ta có
, x ∈ (-2; 2)
y’ = 0 ⇔
Vậy
Bài tập 3. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 2x 3 – 3x 2 + m trên đoạn [0; 5] bằng 5 khi m bằng
A. 6
B. 10
C. 7
D. 5
Hướng dẫn giải
Chọn A.
Hàm số xác định và liên tục trên D = [0; 5]
Ta có y’ = 0 ⇔ 6x
2
– 6x = 0 ⇔
f (0) = m; f (1) = m – 1; f (5) = 175 + m
Dễ thấy f (5) > f (0) > f (1), ∀ m ∈ ℝ nên
Theo đề bài
⇔ m – 1 = 5 ⇔ m = 6
Bài tập 4. Gọi A, B là giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn [2; 3]. quờ các giá trị thực của thông số m để
là
A. m = 1; m = -2
B. m = -2
C. m = ±2
D. m = -1; m = 2
Hướng dẫn giải
Chọn A
Hàm số đã cho liên tục trên đoạn [2; 3]
Ta có
Do đó
⇔ 3m
2
+ m – 6 = 0 ⇔
Bài tập 5. Biết hàm số y = x 3 + 3mx 2 + 3(2m – 1) x + 1 (với m là thông số) trên đoạn [-2; 0] đạt giá trị lớn nhất bằng 6. Các giá trị của tham số m là
A. m = 1
B. m = 0
C. m = 3
D. m = -1
Hướng dẫn giải
Chọn D
y’ = 0 ⇔
Vì y(-2) = -1; y(0) = 1 và theo bài ra
nên giá trị lớn nhất không đạt tại x = -2; x = 0.
Do đó giá trị lớn nhất đạt tại y(-1) hoặc y(1 – 2m).
Ta có y(-1) = -3m + 3; y(1 – 2m) = (1 – 2m) 2 (m – 2) + 1
Trường hợp 1: Xét -3m + 3 = 6 ⇔ m = -1
Thử lại với m = -1, ta có y’ = 0 ⇔
nên m = -1 là một giá trị cần tìm.
Trường hợp 2: Xét
Vì
⇒ m – 2 < 0 ⇒ (1 – 2m)
2
(m – 2) < 0 nên (1) vô nghiệm
Dạng 3: Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [a; b]
thực hành theo các bước sau
– Bước 1. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [a; b], giả sử trật tự là M, m.
– Bước 2.
+) Tìm
+) Tìm
Trường hợp 1: M․m < 0 ⇒
= 0
Trường hợp 1: m ≥ 0 ⇒
= m
Trường hợp 1: M ≤ 0 ⇒
= M = -M
– Bước 3. Kết luận.
* Tìm tham số để GTLN của hàm số y = f(x) trên đoạn [α, β] bằng k. thực hành theo các bước sau:
– Bước 1. Tìm
– Bước 2. Xét các trường hợp
+) A = k tìm m, thử lại các giá trị m đó
+) B = k tìm m, thử lại các giá trị m đó
Bài tập 1. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x 3 – 9x 2 + 24x – 68 trên đoạn [-1; 4] bằng
A. 48
B. 52
C. -102
D. 0
Hướng dẫn giải
Chọn A
Bảng biến thiên của hàm số y = x 3 – 9x 2 + 24x – 68 trên đoạn [-1; 4]
![Dạng 3: Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [a; b]](https://verbalearn.com/wp-content/uploads/2020/05/tim-gia-tri-lon-nhat-nho-nhat-cua-ham-so-7.png)
Suy ra bảng biến thiên của hàm số y = x 3 – 9x 2 + 24x – 68 trên đoạn [-1; 4] là

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x 3 – 9x 2 + 24x – 68 trên đoạn [-1; 4] bằng 48.
Cách khác: Theo trường hợp 3 thì M = -48 < 0 ⇒ min y = 48
Bài tập 2: Gọi S là tụ hội quờ các giá trị thực của thông số m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn [1; 2] bằng 2.
Số phần tử của tập S là
A. 3
B. 1
C. 4
D. 2
Hướng dẫn giải
Chọn D
Xét hàm số
Ta có
Mặt khác
Do đó
– Trường hợp 1:
+) Với
(loại)
+) Với
(thỏa mãn)
– Trường hợp 2:
+) Với
(thỏa mãn)
+) Với
(loại)
Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn.
Bài tập 3. Gọi S là tập các giá trị nguyên của thông số m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = ¼ x 4 – 14x 2 + 48x + m – 30 trên đoạn [0; 2] không vượt quá 30. Tổng các phần tử của S bằng
A. 108
B. 120
C. 210
D. 136
Hướng dẫn giải
Chọn D
Xét hàm số g(x) = ¼ x 4 – 14x 2 + 48x + m – 30 trên đoạn [0; 2]
Ta có g’(x) = x
3
– 28x + 48 ⇒ g’(x) = 0 ⇔
Để
⇒ m ∈ 0; 1; 2; …; 15; 16
Tổng các phần tử của S là 136.
Bài tập 4. Biết giá trị lớn nhất của hàm số
bằng 18.
Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. 0 < m < 5
B. 10 < m < 15
C. 5 < m < 10
D. 15 < m < 20
Hướng dẫn giải
Chọn D
Xét hàm số
liên tục trên tập xác định [-2; 2]
Ta có
Do đó
khi x = -2, suy ra giá trị lớn nhất của hàm số bằng
Theo bài ra
= 18 ⇔ m = 15,5. Vậy 15 < m < 20
Dạng 4: Tìm điều kiện tham số để GTLN của hàm số y = f(x) + g(m) trên đoạn [a; b] đạt GTNN
.Thực hiện các bước sau
Bước 1. Tìm
Bước 2. Gọi M là giá trị lớn nhất của số y = f(x) + g(m) thì
M = max; ≥
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi α + g(m) = β + g(m)
Áp dụng bất đẳng thức
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi [α + g(m)]․[β + g(m)] ≥ 0
Bước 3. Kết luận
khi
Bài tập 1: Biết rằng giá trị lớn nhất của hàm số y = x 2 + 2x + m – 4 trên đoạn [-2; 1] đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của thông số m bằng
A. 1
B. 3
C. 4
D. 5
Hướng dẫn giải
Chọn B
Đặt f(x) = x 2 + 2x
Ta có f’(x) = 2x + 2
f’(x) = 0 ⇔ x = -1 ∈ [-2; 1]
f (-2) = 0; f (1) = 3; f (-1) = -1
Do đó
Suy ra
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
⇒ m = 3 (thỏa mãn)
Bài tập 2: Để giá trị lớn nhất của hàm số
đạt giá trị nhỏ nhất thì m bằng
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Chọn A
Tập xác định D = [0; 2]
Đặt
, x ∈ D
Ta có
⇒ f’(x) = 0 ⇔ x = 1
f (0) = 0; f (2) = 0; f (1) = 1
Suy ra
Dấu bằng xảy ra ⇔
(thỏa mãn)
Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số là nhỏ nhất khi
Bài tập 3. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f (x, m) = x 2 – 2x + 5 + mx đạt giá trị lớn nhất bằng
A. 2
B. 5
C. 8
D. 9
chỉ dẫn giải
Chọn B
Ta có min f (x, m) ≤ f (0, m) = 5, ∀ m ∈ ℝ
Xét m = 2 ta có f (x, 2) = x 2 – 2x + 5 + 2x ≥ x 2 – 2x + 5 + 2x ≥ 5, ∀ x ∈ ℝ
Dấu bằng xảy ra tại x = 0. Suy ra min f (x, 2) = 5, ∀ x ∈ ℝ
Do đó
⇒ max (min f (x, m)) = 5, đạt được khi m = 2
Tổng quát: y = ax 2 + bx + c + mx
Trường hợp 1: a․c > 0 ⇒ max (miny) = c
Đạt được khi m = -b
Bài tập 4. Giá trị nhỏ nhất của hàm số f (x, m) = x 2 – 4x – 7 đạt giá trị lớn nhất bằng
A. 7
B. -7
C. 0
D. 4
chỉ dẫn giải
Chọn C
Phương trình x 2 – 4x – 7 luôn có hai nghiệm trái dấu x 1 < 0 < x 2
– Trường hợp 1: Nếu m ≥ 0
Ta có min f (x, m) ≤ f (x 1 , m) = mx 1 ≤ 0, ∀ m ∈ ℝ
Xét m = 0 ta có f (x, 0) = x 2 – 4x – 7 ≥ 0, ∀ x ∈ ℝ
Dấu bằng xảy ra tại x = x 1, 2 . Suy ra min f (x, m) = 0, ∀ x ∈ ℝ
Do đó
⇒ max (min f (x, m)) = 0, đạt được khi m = 0
– Trường hợp 2: Nếu m < 0
Ta có min f (x, m) ≤ f (x 2 , m) = mx 2 < 0, ∀ m ∈ ℝ ⇒ max (min f (x, m)) < 0
So sánh cả hai trường hợp thì max (min f (x, m)) = 0 khi m = 0
Trường hợp 2: a․c < 0 ⇒ max (miny) = 0
Đạt được khi m = 0
Dạng 5: Tìm giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất khi cho đồ thị hoặc bảng biến thiên
Bài tập 1. Hàm số y = f(x) liên tiếp trên ℝ và có bảng biến thiên như hình bên dưới

Biết f (-4) > f (8), khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên ℝ bằng
A. 9
B. f (-4)
C. f (8)
D. -4
chỉ dẫn giải
Chọn C
Từ bảng biến thiên ta có f(x) ≥ f (-4) ∀ m ∈ (-∞; 0] và f(x) ≥ f (8), ∀ m ∈ (0; +∞)
Mặt khác f (-4) > f (8) suy ra x ∈ (-∞; +∞) thì f(x) ≥ f (8)
Vậy
Bài tập 2. Cho hàm số y = f(x) xác định trên giao hội
và có bảng biến thiên như sau

Khẳng định đúng là
A.
; không tồn tại
B.
;
C.
;
D.
; không tồn tại
chỉ dẫn giải
Chọn B
Dựa vào bảng biến thiên thì
Bài tập 3. Cho hàm số y = f(x) liên tiếp trên đoạn [-1; 3] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Gọi M và m tuần tự là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [-1; 3]. Giá trị của M – m bằng
A. 1
B. 3
C. 4
D. 5
Hướng dẫn giải
Chọn D
Dựa vào đồ thị suy ra
M = f (3) = 3; m = f (2) = -2
Vậy M – m = 5
Bài tập 4. Cho đồ thị hàm số y = f’(x) như hình vẽ

Hàm số y = f(x) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng [1; 3] tại x 0 . Khi đó giá trị của x 0 2 – 2x 0 + 2019 bằng bao nhiêu?
A. 2018
B. 2019
C. 2021
D. 2022
Hướng dẫn giải
Chọn B
Dựa vào đồ thị của hàm số y = f’(x) ta có bảng biến thiên như sau

Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số y = f(x) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng [1; 3] tại x 0 = 2
Vậy x 0 2 – 2x 0 + 2019 = 2019
Dạng 6. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số lượng giác
Ghi nhớ: Điều kiện của các ẩn phụ
– Nếu
⇒ -1 ≤ t ≤ 1
– Nếu
⇒ 0 ≤ t ≤ 1
– Nếu
⇒ 0 ≤ t ≤ 1
Nếu t = sinx ± cosx =
- Bước 1. Đặt ẩn phụ và tìm điều kiện cho ẩn phụ
- Bước 2. Giải bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số theo ẩn phụ
- Bước 3. Kết luận (Chọn đáp án)
Bài tập 1. Giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của hàm số y = 2cos2x + 2sinx là
A.
; m = -4
B. M = 4; m = 0
C. M = 0;
D. M = 4;
chỉ dẫn giải
Chọn A
Ta có y = 2cos2x + 2sinx = 2(1 – 2sin 2 x) + 2sinx = -4sin 2 x + 2sinx + 2
Đặt t = sin x, t ∈ [-1; 1], ta được y = -4t 2 + 2t +2
Ta có y’ = 0 ⇔ -8t + 2 = 0 ⇔ t = ¼ ∈ (-1; 1)
Vì
nên
; m = -4
Bài tập 2. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
bằng
A.
B.
C.
D. 3
chỉ dẫn giải
Chọn B
Đặt t = cosx ⇒ 0 ≤ t ≤ 1, ta được
với 0 ≤ t ≤ 1
Vì
, ∀ t ∈ [0; 1] nên
Suy ra tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho bằng
Bài tập 3. Giá trị lớn nhất M của hàm số
là
A.
B. M = 3
C.
D.
chỉ dẫn giải
Chọn A
Đặt t = cos
2
x ⇒ 0 ≤ t ≤ 1, ta được
với t ∈ [0; 1]
Ta có
Vì
nên
Bài tập 4. Cho hàm số
(với m là thông số thực). Giá trị lớn nhất của hàm số đạt giá trị nhỏ nhất khi m bằng
A.
B.
C.
D.
chỉ dẫn giải
Chọn A
Xét
Đặt t = sinx ⇒ -1 ≤ t ≤ 1, ta được
với t ∈ [-1; 1]
Ta có
Vì
nên
Hay
Mặt khác
Do đó
Dấu bằng đạt được khi
Bài tập 5. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = 1 + 2cosx + 1 + 2sinx bằng
A.
B.
C. 1
D.
chỉ dẫn giải
Chọn B
Ta có P 2 = 6 + 4(sinx + cosx) + 21 + 2(sinx + cosx) + 4sinx․cosx
Đặt t = sinx + cosx =
với
Xét y = P
2
= 6 + 4t + 2 2t
2
+ 2t – 1 =
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra
Bài tập 6. Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = sinx + cos2x trên đoạn [0; π] là
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Chọn D
Đặt t = sinx ⇒ cos2x = 1 – 2sin 2 x = 1 – 2t 2 , với x ∈ [0; π] ⇒ t ∈ [0; 1]
Ta được f(t) = -2t 2 + t + 1 với t ∈ [0; 1]
Ta có f’(t) = -4t + 1 = 0 ⇔ t = ¼ ∈ (0; 1)
Do f (0) = 1;
; f (1) = 0 nên
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là
Dạng 7. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số khác
Bài tập 1. Giá trị lớn nhất của hàm số
bằng
A.
B. -5
C.
D. 3
chỉ dẫn giải
Chọn A
Do
Đặt
Khi đó y = 4t
3
+ 6t – 1 với t ∈
Vì y’ = 12t
2
+ 6 > 0, ∀ t nên hàm số đồng biến trên
Do đó
Bài tập 2. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
lần lượt là
A. 2;
B. 4; 2
C. 4;
D. 4;
chỉ dẫn giải
Chọn D
Tập xác định D = [1; 9]
Ta có
⇒ x = 5 ∈ (1; 9)
Vì y (1) = y (9) =
; y (5) = 4 nên max y = 4; min y =
.
Nhận xét: với hàm số
(-a ≤ x ≤ b; a + b ≥ 0) thì
Suy ra
dấu bằng luôn xảy ra.
Bài tập 3. Giá trị nhỏ nhất của hàm số
bằng
A.
B. -2
C. -4
D. 2
chỉ dẫn giải
Chọn A
Tập xác định của hàm số là D = [-1; 3]
Đặt
Do
, ∀ x ∈ [-1; 3], từ đó suy ra -2 ≤ t ≤ 2
Bài toán quy về tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn [-2; 2].
Ta có g’(t) = t + 1 = 0 ⇔ t = -1 ∈ (-2; 2)
Lại có g (-2) = -2; g (2) = 2; g (-1) =
Suy ra giá trị nhỏ nhất bằng
Nhận xét: Với hàm số
(-a ≤ x ≤ b; a + b ≥ 0) thì
Dạng 8. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức nhiều biến
Bài tập 1. Cho biểu thức
với x
2
+ y
2
≠ 0. Giá trị nhỏ nhất của P bằng
A. 3
B.
C. 1
D. 4
Hướng dẫn giải
Chọn B.
Nếu y = 0 thì P = 1 (1)
Nếu y ≠ 0 thì
Đặt
, khi đó
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có P = f(t) ≥
(2)
Từ (1) và (2) suy ra có P = f(t) ≥
⇒ min P =
Bài tập 2. Cho hai số thực x, y thỏa mãn x ≥ 0, y ≥ 0 và x + y = 1. Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức
tuần tự là
A.
và 1
B. 0 và 1
C.
và 1
D. 1 và 2
Hướng dẫn giải
Chọn C
Ta có
Đặt t = xy ta được
Vì x ≥ 0, y ≥ 0 ⇒ t ≥ 0
Mặt khác
Khi đó, bài toán trở nên tìm giá trị lớn nhất của hàm số
trên
Xét hàm số
xác định và liên tiếp trên
Ta có
với ∀ t ∈
⇒ Hàm số g(t) nghịch biến trên đoạn
Do đó
Bài tập 3. Cho x, y là các số thực thỏa mãn (x – 3)
2
+ (y – 1)
2
= 5. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng
A. 3
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Chọn A
(x – 3) 2 + (y – 1) 2 = 5 ⇒ x 2 + y 2 – 6x – 2y + 5 = 0
Đặt t = x + 2y
(1 2 + 2 2 )․[(x – 3) 2 + (y – 1) 2 ] ≥ [(x – 3) + (2y – 2)] 2
Ta được
Xét
Vì f (0) = 4; f (10) =
; f (1) = 3 ⇒ min P = 3 khi t = 1.
Bài tập 4. Gọi x
0
, y
0
, z
0
là ba số thực dương sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất.
Tổng x 0 + y 0 + z 0 bằng
A. 3
B. 1
C.
D.
Hướng dẫn giải
Chọn B
Ta có
Đặt x + y + x = t. Khi đó
Ta có
Bảng biến thiên

Suy ra
. Dấu “=” xảy ra
Do đó
Bài tập 5. Cho x,y là các số thực dương thỏa mãn điều kiện
. Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức P = 3x
2
y – xy
2
– 2x
3
+ 2x bằng
A. 8
B. 0
C. 12
D. 4
Hướng dẫn giải
Chọn B
Với điều kiện bài toán x, y > 0 và x
2
– xy + 3 = 0
Lại có
Từ đó
Xét hàm số
Suy ra hàm số đồng biến trên
⇒ f (1) ≤ f(x) ≤
⇒ -4 ≤ f(x) ≤ 4 ⇒ max P + min P = 4 + (-4) = 0
Bài tập 6. Cho x, y, z là ba số thực thuộc đoạn [1; 9] và x ≥ y, x ≥ z. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng
A.
B.
C.
D. 1
chỉ dẫn giải
Chọn C
Thật vậy
đúng do ab ≥ 1
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a = b hoặc ab = 1.
vận dụng bất đẳng thức trên
Đặt
. Xét hàm số
trên đoạn [1; 3]
f’(t) = 0 ⇔ t 4 – 2t 3 – 24t 2 – 2t + 100 = 0
⇔ (t – 2)(t 3 – 24t – 50) = 0 ⇔ t = 2 do t 3 – 24t – 50 < 0, ∀ x ∈ [1; 3]
Bảng biến thiên

Suy ra
khi và chỉ khi
Dạng 9. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(u(x)), y = f(u(x)) ± h(x)… khi biết bảng biến thiên hoặc đồ thị của hàm số y = f(x)
Thực hiện theo một trong hai cách
Cách 1:
Bước 1. Đặt t = u(x).
Đánh giá giá trị của t trên khoảng K.
để ý: Có thể sử dụng khảo sát hàm số, bất đẳng thức để đánh giá giá trị của t = u(x).
– Bước 2. Từ bảng biến thiên hoặc đồ thị của hàm số cho ta giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(t).
– Bước 3. Kết luận.
Cách 2:
– Bước 1. Tính đạo hàm y’ = u’(x)․f’(u(x)).
– Bước 2. Tìm nghiệm y’ = u’(x)․f’(u(x)) = 0
– Bước 3. Lập bảng biến thiên
– Bước 4. Kết luận về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x), y = f(u(x)), y = f(u(x)) ± h(x)…
Bài tập 1. Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Hàm số y = f (x – 1) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn [0; 2] bằng
A. f (-2)
B. f (2)
C. f (1)
D. f (0)
chỉ dẫn giải
Chọn D
Đặt t =x – 1, ∀ x ∈ [0; 2] ⇒ t ∈ [0; 1]
Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số y = f(t) có giá trị nhỏ nhất
Bài tập 2. Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau. Khi đó hàm số y = f (2 – x
2
) đạt giá trị nhỏ nhất trên
bằng
A. f (-2)
B. f (2)
C. f (1)
D. f (0)

Hướng dẫn giải
Chọn B
Đặt t = 2 – x
2
. Từ x ∈
⇔ 0 ≤ x
2
≤ 2 ⇔ 2 ≥ 2 – x2 ≥ 0 ⇒ t ∈ [0; 2]
Dựa vào đồ thị, hàm số y = f(t) có giá trị nhỏ nhất
Bài tập 3. Cho hàm số y = f(x) = ax 4 + bx 2 + c xác định và liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên sau

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f (x + 3) trên đoạn [0; 2] là
A. 64
B. 65
C. 66
D. 67
Hướng dẫn giải
Chọn C
Hàm số có dạng f(x) = ax 4 + bx 2 + c. Từ bảng biến thiên ta có
⇒ f(x) = x 4 – 2x 2 + 3
Đặt t = x + 3, x ∈ [0; 2] ⇒ t ∈ [3; 5]
Dựa vào đồ thị, hàm số y = f(t) đồng biến trên đoạn [3;5].
Do đó
Dạng 10. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(u(x)), y = f(u(x)) ± h(x)… Khi biết đồ thị của hàm số y = f’(x)
Bài tập 1. Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tiếp trên ℝ. Biết rằng đồ thị hàm số y = f’(x) như dưới đây.

Lập hàm số g(x) = f(x) – x 2 – x.
Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. g(-1) > g(1)
B. g(-1) = g(1)
C. g(1) = g(2)
D. g(1) > g(2)
chỉ dẫn giải
Chọn D
Ta có g’(x) = f’(x) – 2x – 1
Từ đồ thị hàm số y = f’(x) và đường thẳng y = 2x + 1 ta có g’(x) = 0
⇔ f’(x) = 2x + 1 ⇒
Bảng biến thiên

Ta chỉ cần so sánh trên đoạn [-1; 2]. Đường thẳng y = 2x + 1 là đường thẳng đi qua các điểm A(-1; -1), B(1; 3), C(2; 5) nên đồ thị hàm số y = f’(x) và đường thẳng y = 2x + 1 cắt nhau tại 3 điểm.
Dạng 11. áp dụng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong các bài toán thực tế
Bài tập 1. Một chất điểm chuyển động theo quy luật s = 3t 2 – t 3 . Thời điểm t (giây) mà tại đó véc tơ vận tốc tức thời v (m/s) của chất điểm chuyển động đạt giá trị lớn nhất là
A. t = 2s
B. t = 5s
C. t = 1s
D. t =3s
chỉ dẫn giải
Chọn C
Ta có v(t) = s’(t) = 6t – 3t 2 ⇒ v(t) = -3(t – 1) 2 + 3 ≤ 3, ∀ t ∈ ℝ
Giá trị lớn nhất của v(t) = 3 khi t = 1.
Bài tập 2. Một vật chuyển động theo quy luật s = -⅓t 3 + 6t 2 với t (giây) là khoảng thời kì tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật chuyển di được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 7 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?
A. 180 (m/s)
B. 36 (m/s)
C. 144 (m/s)
D. 24 (m/s)
chỉ dẫn giải
Chọn B
Ta có v(t) = s’(t) = -t 2 + 12t
v’(t) = -2t + 12 = 0 ⇔ t = 6
Vì v (6) = 36; v (0) = 0; v (7) = 35 nên véc tơ vận tốc tức thời lớn nhất đạt được bằng 36 (m/s).
Bài tập 3. Một loại thuốc được dùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân được giám sát bởi thầy thuốc. Biết rằng nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau khi tiêm vào cơ thể trong t giờ được cho bởi công thức
(mg/L). Sau khi tiêm thuốc bao lâu thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất?
A. 4 giờ
B. 1 giờ
C. 3 giờ
D. 2 giờ
Hướng dẫn giải
Chọn B
Xét hàm số
(t > 0)
Bảng biến thiên

Với t = 1 (giờ) thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất.
Bài tập 4. Người ta xây một bể chứa nước với dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng
m
3
. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công để xây bể là 600.000 đồng/ m
2
. Hãy xác định kích thước của bể sao cho tổn phí thuê nhân công thấp nhất. phí đó là:
A. 75 triệu đồng
B. 85 triệu đồng
C. 90 triệu đồng
D. 95 triệu đồng
chỉ dẫn giải
Chọn C
Gọi x (m) là chiều rộng của đáy bể, khi đó chiều dài của đáy bể là 2x (m) và h (m) là chiều cao bể

Bể có thể tích bằng
Diện tích cần xây
Xét hàm
Bảng biến thiên

Do đó
phí thuê nhân lực thấp nhất khi diện tích xây dựng là nhỏ nhất và bằng S min = 150 Vậy giá thuê nhân công thấp nhất là 150 × 600.000 = 90.000.000 đồng.
Bài tập 5. Bác Hoàng có một tấm thép mỏng hình tròn, tâm O, bán kính 4 dm. Bác định cắt ra một hình quạt tròn tâm O, quấn rồi hàn ghép hai mép của hình quạt tròn lại để tạo thành một đồ vật dạng mặt nón tròn vo (tham khảo hình vẽ). Dung tích lớn nhất có thể của đồ vật mà bác Hoàng tạo ra bằng bao nhiêu? (bỏ qua phần mối hàn và độ dày của tấm thép)

A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Chọn A
Khi hàn hai mép của hình quạt tròn, độ dài đường sinh của hình nón bằng bán kính của hình quạt tròn, tức là OA = 4dm
Thể tích của hình nón
với 0 < h < 4
Ta có

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra thể tích lớn nhất của hình nón là
Bài tập 6. Người ta làm chiếc thùng phi hình dáng trụ, kín hai đáy, với thể tích theo đề nghị là 2πm 3 . Hỏi bán kính đáy R và chiều cao h của thùng phi bằng bao lăm để khi làm thì kiệm ước vật liệu nhất
A.
; h = 8m
B. R = 1m; h = 2m
C. R = 2m;
D. R = 4m;
Hướng dẫn giải
Chọn B

Từ giả định ta có
Diện tích toàn phần của thùng phi là
Xét hàm số
với R ∈ (0; +∞)
Ta có
f’(R) = 0 ⇔ R = 1
Bảng biến thiên

Suy ra diện tích toàn phần đạt giá trị nhỏ nhất khi R = 1 ⇒ h = 2
Vậy để tùng tiệm vật liệu nhất khi làm thùng phi thì R = 1m; h = 2m
Bài tập 7. Một đường dây điện được nối từ một nhà máy điện ở A đến một hòn đảo ở C như hình vẽ. Khoảng cách từ C đến B là 1 km. Bờ biển chạy thẳng từ A đến B với khoảng cách là 4km. Tổng phí tổn lắp đặt cho 1km dây điện trên biển là 40 triệu đồng, còn trên đất liền là 20 triệu đồng. Tính tổng phí nhỏ nhất để hoàn thành công việc trên (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
A. 120 triệu đồng
B. 164,92 triệu đồng
C. 114,64 triệu đồng
D. 106,25 triệu đồng
chỉ dẫn giải
Chọn C

Gọi M là điểm trên đoạn thẳng AB để lắp đặt đường dây điện ra biển nối với điểm C
Đặt AM = x ⇒ BM = 4 – x ⇒
, x ∈ [0; 4]
Khi đó tổng hoài lắp đặt là
(đơn vị: triệu đồng)
Ta có
Do đó phí nhỏ nhất để hoàn tất công việc là 114,64 triệu đồng.
Dạng 12. Tìm m để F(x; m) = 0 có nghiệm trên tập D
Thực hiện theo các bước sau
– Bước 1. Cô lập thông số m và đưa về dạng f(x) = g(m)
– Bước 2. Khảo sát sự biến thiên của hàm số f(x) trên D
– Bước 3. Dựa vào bảng biến thiên để xác định giá trị tham số A(m) sao cho đường thẳng y = g(m) cắt đồ thị hàm số y = f(x)
– Bước 4. Kết luận
để ý:
+) Nếu hàm số y = f(x) liên tục và có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên D thì phương trình f(x) = g(m) có nghiệm khi và chỉ khi
+) Nếu bài toán đề nghị tìm thông số để phương trình có k nghiệm phân biệt, ta chỉ cần dựa vào bảng biến thiên để xác định điều kiện sao cho đường thẳng y = g(m) nằm ngang cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại k điểm phân biệt
Bài tập 1: Có bao lăm giá trị nguyên của thông số m trong đoạn [-100; 100] để phương trình
có nghiệm thực?
A. 100
B. 101
C. 102
D. 103
chỉ dẫn giải
Chọn D
Điều kiện x ≥ -1
Đặt
Ta được phương trình 2t = t 2 – 1 + m ⇔ m = -t 2 + 2t + 1
Xét hàm số f(t) = -t 2 + 2t + 1, t ≥ 0
f’(t) = -2t + 2 = 0 ⇔ t = 1
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra phương trình đã cho có nghiệm khi m ≤ 2 ⇒ -100 ≤ m ≤ 2
Vậy có 103 giá trị nguyên m thỏa mãn
Bài tập 2. Cho phương trình
(m là thông số). Biết rằng giao hội các giá trị của tham số m để phương trình có nghiệm thuộc đoạn
là đoạn [a; b]. Giá trị của biểu thức T = -a + 2b là
A .T = 4
B.
C. T = 3
D.
Hướng dẫn giải
Chọn A
Đặt
Xét hàm số
trên đoạn
Vì
nên t ∈ [1; 3]
yêu cầu của bài toán tương đương với phương trình m(t + 1) = t
2
– 2 có nghiệm thuộc đoạn [1; 3] ⇔
có nghiệm thuộc đoạn [1; 3] (1)
Xét hàm số
trên đoạn [1; 3]
, ∀ t ∈ [1; 3] khi hàm số đồng biến trên đoạn [1; 3]
Để phương trình (1) đã cho có nghiệm thì
Vậy
⇒ T = 4
Bài tập 3. Giá trị nhỏ nhất của tham số m để hệ phương trình
(x, y ∈ ℝ) có nghiệm là m
0
. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A. m 0 ∈ (-20; -15)
B. m 0 ∈ (-12; -8)
C.
D.
Hướng dẫn giải
Chọn D
Ta có
Từ (1) suy ra y = 2 – x thay vào (2) ta được (2) ⇒ x 4 + (2 – x) 4 = m (3)
Xét hàm số f(x) = x 4 + (2 – x) 4 có tập xác định D = ℝ
f’(x) = 4x 3 – 4(2 – x) 3 ⇒ f’(x) = 0 ⇔ x 3 = (2 – x) 3 ⇔ x = 2 – x ⇔ x = 1
Bảng biến thiên

Hệ đã cho có nghiệm thực khi và chỉ khi phương trình (3) có nghiệm thực
Dựa vào bảng biến thiên ta được m ≥ 2 ⇒ m
0
= 2 ⇒
Dạng 13. Tìm m để bất phương trình F(x; m) > 0; F(x; m) ≥ 0; F(x; m) < 0; F(x; m) ≤ 0 có nghiệm trên tập D
thực hành theo các bước sau
- Bước 1. Cô lập thông số m và đưa về dạng g(m) > f(x) hoặc g(m) ≥ f(x) hoặc g(m) < f(x) hoặc g(m) ≤ f(x)
- Bước 2. Khảo sát sự biến thiên của hàm số f(x) trên D
- Bước 3. Dựa vào bảng biến thiên xác định các giá trị của thông số m
- Bước 4. Kết luận
để ý: Nếu hàm số f(x) liên tiếp và có giá trị lớn nhất; giá trị nhỏ nhất trên D thì
+) Bất phương trình g(m) ≤ f(x) có nghiệm trên D ⇔ g(m) ≤ max f(x)
+) Bất phương trình g(m) ≤ f(x) nghiệm đúng ∀ x ∈ D ⇔ g(m) ≤ min f(x)
+) Bất phương trình g(m) ≥ f(x) có nghiệm trên D ⇔ g(m) ≥ min f(x)
+) Bất phương trình g(m) ≥ f(x) nghiệm đúng ∀ x ∈ D ⇔ g(m) ≥ max f(x)
Bài tập 1: Các giá trị của thông số m để bất phương trình
có nghiệm trên khoảng (-∞; 1) là
A. m < 5
B. m ≤ -3
C. m ≤ 1
D. m ≥ 3
Hướng dẫn giải
Chọn B
Bất phương trình đã cho tương đương với
Xét hàm số
trên khoảng (-∞; 1)
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên, để bất phương trình
có nghiệm trên khoảng (-∞; 1) thì m ≤ -3
Bài tập 2. Gọi S là tụ tập các giá trị nguyên của tham số m ∈ [0; 2019] để bất phương trình
nghiệm đúng với mọi x ∈ [-1;1]. Số các phần tử của tập S là
A. 1
B. 2020
C. 2019
D. 2
Hướng dẫn giải
Chọn C
Đặt
, với x ∈ [-1;1] ⇒ t ∈ [0;1]
Bất phương trình đã cho trở thành t 3 – t 2 + 1 – m ≤ 0 ⇔ m ≥ t 3 – t 2 + 1 (1)
đề nghị của bài toán tương đương với bất phương trình (1) nghiệm đúng với mọi t ∈ [0;1]
Xét hàm số f(t) = t 3 – t 2 + 1 ⇒ f’(t) = 3t 2 – 2t
f’(t) = 0 ⇔
Vì f (0) = f (1) = 1;
nên
Do đó bất phương trình (1) nghiệm đúng với mọi t ∈ [0;1] khi và chỉ khi m ≥ 1
Mặt khác m là số nguyên thuộc [0; 2019] nên m ∈ 1; 2; 3; …; 2019
Vậy có 2019 giá trị của m thỏa mãn bài toán.
Bài tập 3. Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [-1; 3] và có đồ thị như hình vẽ.

Bất phương trình
có nghiệm thuộc [-1; 3] khi và chỉ khi
A. m ≤ 7
B. m ≥ 7
C.
D.
chỉ dẫn giải
Chọn A
Xét hàm số
trên đoạn [-1; 3]
Ta có
Dấu bằng xảy ra khi x = 3
Suy ra
tại x = 3 (1)
Mặt khác dựa vào đồ thị của f(x) ta có
tại x = 3 (2)
Từ (1) và (2) suy ra
tại x = 3
Vậy bất phương trình
có nghiệm thuộc [-1; 3] khi và chỉ khi
⇔ m ≤ 7
Tài liệu tìm GTLN GTNN của hàm số
Bộ tài liệu về tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số cực hay giúp bạn nắm vững chuyên đề này và tiếp xúc với nhiều dạng bài nhất có thể. Hãy tìm một tài liệu hạp với bản thân và nghiên cứu.
#1. Các dạng toán GTLN GTNN thường gặp trong kỳ thi THPT QG
| Thông tin tài liệu | |
| Tác giả | Thầy Nguyễn Bảo Vương |
| Số trang | 66 |
| Lời giải chi tiết | Có |
Mục lục tài liệu:
– Dạng 1. Xác định giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số phê chuẩn đồ thị của nó.
– Dạng 2. Xác định giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [a;b].
– Dạng 3. Xác định giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng (a;b).
– Dạng 4. Ứng dụng GTLN-GTNN vào bài toán thực tại.
– Dạng 5. Định m để GTLN-GTNN của hàm số thỏa mãn điều kiện cho trước.
– Dạng 6. Bài toán GTLN-GTNN liên quan đến đồ thị đạo hàm.
– Dạng 7. Ứng dụng GTLN-GTNN vào bài toán đại số.






#2. Bài tập GTLN GTNN của hàm số
| Thông tin tài liệu | |
| Tác giả | Thầy Lê Bá Bảo |
| Số trang | 71 |
| Lời giải chi tiết | Có |
Mục lục tài liệu:
– Dạng toán 1: Tìm GTLN GTNN trên khoảng (nửa khoảng – đoạn)
– Dạng toán 2: Max min hàm nhiều biến
– Dạng toán 3: Bài toán thực tế – tối ưu
– Dạng toán 4: Phương trình – bất phương trình
– Dạng toán 5: Bài toán thông số




#3. Bài tập áp dụng cao GTLN GTNN của hàm số
| thông báo tài liệu | |
| Tác giả | Giáo viên THPT Đầm Dơi |
| Số trang | 130 |
| Lời giải chi tiết | Có |
Mục lục tài liệu:
– Dạng 1: Tìm GTLN GTNN của hàm số theo công thức
– Dạng 2: Tìm GTLN GTNN của hàm nhiều biến
– Dạng 3: Bài toán vận dụng
– Dạng 4: Ứng dụng GTLN GTNN vào tìm số nghiệm của phương trình và bất phương trình





#4. Tổng ôn trắc nghiệm GTLN GTNN của hàm số
| Thông tin tài liệu | |
| Tác giả | Thầy Nguyễn Vương |
| Số trang | 82 |
| Lời giải chi tiết | Có |
Mục lục tài liệu:
– Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số.
– Tìm m để GTLN GTNN thỏa mãn điều kiện K nào đó.
– Giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất của hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối (Bài toán chứa thông số).
– Giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất hàm ẩn, hàm hợp.
– vận dụng GTLN – GTNN giải bài toán thực tiễn.



#5. GTLN GTNN của hàm giá trị tuyệt đối
| Thông tin tài liệu | |
| Tác giả | Thầy Trần Minh Ngọc |
| Số trang | 17 |
| Lời giải chi tiết | Có |
Mục lục tài liệu:
Trong đề tham khảo của Bộ GD lần 1 và lần 2, cũng như đề thi thử của các sở giáo dục, các trường phổ biến năm 2020 thường có bài toán liên tưởng đến GTLN-GTNN của hàm số chứa dấu trị tuyệt đối. Để giải quyết được các dạng toán này các em cần ghi nhớ bài toán tổng quát trong tài liệu.




#6. Bài tập GTLN GTNN của hàm số
| thông báo tài liệu | |
| Tác giả | trọng tâm luyện thi Đại Học Amsterdam |
| Số trang | 65 |
| Lời giải chi tiết | Có |
Mục lục tài liệu:
– Lý thuyết giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số.
– Dạng 1: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [a;b].
– Dạng 2: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng nửa khoảng.
– Dạng 3: Xác định thông số m để hàm số có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất thỏa điều kiện cho trước.
– Dạng 4: Các bài toán thực tiễn.



#7. Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệp GTLN GTNN của hàm số
| thông báo tài liệu | |
| Tác giả | |
| Số trang | 35 |
| Lời giải chi tiết | Có |
Mục lục tài liệu:
– Tổng hợp trắc nghiệm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số
– Phần trắc nghiệm
– Phần đáp án.




#8. Các bài tập VDC GTLN và GTNN của hàm số
| Thông tin tài liệu | |
| Tác giả | |
| Số trang | 36 |
| Lời giải chi tiết | Có |
Mục lục tài liệu:
– Dạng 1: Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên một khoảng.
– Dạng 2: Tìm GTLN và GTNN của hàm số trên một đoạn.
– Dạng 3: Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên đoạn [a; b].
– Dạng 4: Tìm điều kiện thông số để GTLN của hàm số y = f(x) + g(m) trên đoạn [a; b] đạt GTNN.
– Dạng 5: TÌM GTLN-GTNN khi cho đồ thị – bảng biến thiên.
– Dạng 6: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số lượng giác.
– Dạng 7: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số khác.
– Dạng 8: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức nhiều biến.
– Dạng 9:Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(u(x)),y = f(u(x))±h(x)… khi biết bảng biến thiên hoặc đồ thị của hàm số y = f(x).
– Dạng 10: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm hợp khi biết đồ thị của hàm số y f ‘(x).
– Dạng 11. Ứng dụng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong các bài toán thực tại.
– Dạng 12: Dạng 12. Tìm m để F (x;m) = 0 có nghiệm trên tập D.
– Dạng 13: Tìm m để bất phương trình chứa tham số m có nghiệm trên tập D.




#9. GTLN GTNN của hàm hợp hàm kết liên
| thông báo tài liệu | |
| Tác giả | Đặng Việt Đông |
| Số trang | 91 |
| Lời giải chi tiết | Có |
Mục lục tài liệu:
– Dạng 1: GTLN, GTNN liên tưởng hàm số khi biết BBT, đồ thị
– Dạng 2: GTLN, GTNN hàm kết liên khi biết BBT, đồ thị
– Dạng 3: GTLN, GTNN hàm số có tham số không chứa giá tuyệt đối
– Dạng 4: GTLN, GTNN hàm trị tuyệt đối chứa thông số.




#10. GTNN GTLN của hàm số trị tuyệt đối
| thông báo tài liệu | |
| Tác giả | |
| Số trang | |
| Lời giải chi tiết | |
Mục lục tài liệu:
– Dạng 1: Tìm GTLN – GTNN thỏa mãn điều kiện cụ thể
– Dạng 2: Tìm điều kiện của tham số
– Dạng 3: Bài toán max đạt min
– Dạng 4: Bài toán min đạt min
– Các bài tập ứng dụng – ứng dụng cao trong các đề thi






Bài viết tổng hợp chi tiết về các dạng bài tập tìm GTLN, GTNN của hàm số . Mong rằng qua bài học bữa nay, bạn đọc có thể nắm vững chi tiết về các dạng bài tập mà VerbaLearn Math vừa giới thiệu. Nếu có bất kì thắc mắc gì từ bài học, bạn có thể hệ trọng với chúng tôi bằng cách để lại bình luận xuống phía bên dưới nhé.
No comments:
Post a Comment